2/6/14

Thủ tục và hồ sơ thiết kế sửa chữa, nâng cấp, xây dựng lại của hàng xăng dầu

Hướng dẫn thủ tục và hồ sơ thiết kế sửa chữa, nâng cấp, xây dựng lại cửa hàng xăng dầu theo Quyết định số 17/2012/QĐ-UBND ngày 09/5/2012
của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh

1. Sở Cảnh sát PC&CC thành phố Hồ Chí Minh thực hiện thẩm duyệt về PCCC đối với hồ sơ thiết kế sửa chữa, nâng cấp, xây dựng lại cửa hàng xăng dầu hiện hữu đã hoạt động từ ngày 16 tháng 3 năm 2007 trở về trước tại thành phố Hồ Chí Minh theo Quyết định số 17/2012/QĐ-UBND ngày 09/5/2012.
2. Hồ sơ thẩm duyệt về PCCC đối với cửa hàng kinh doanh xăng dầu được tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ tại phòng tiếp nhận hồ sơ thẩm duyệt của Phòng hướng dẫn chỉ đạo về phòng cháy thuộc Sở Cảnh sát PC&CC thành phố Hồ Chí Minh tại địa chỉ: Số 254 đường Trần Hưng Đạo, phường Nguyễn Cư Trinh, quận 1.
3. Hồ sơ thẩm duyệt về PCCC gồm:
a. Văn bản đề nghị thẩm duyệt về PCCC của chủ đầu tư, trường hợp chủ đầu tư uỷ quyền cho đơn vị khác thực hiện thì phải có văn bản uỷ quyền kèm theo;
b. Bản vẽ thiết kế xây dựng công trình (bản vẽ hiện trạng và cải tạo) và bản thuyết minh thể hiện các nội dung sau:
- Mặt bằng tổng thể vị trí xây dựng cửa hàng xăng dầu thể hiện ranh thửa đất, ranh lộ giới và phải bảo đảm khoảng cách an toàn từ cột bơm và cụm bể tới ranh của công trình ngoài khu vực cửa hàng;
- Mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng công trình thể hiện quy mô xây dựng, bậc chịu lửa của công trình, khoảng cách giửa các hạng mục xây dựng trong cửa hàng;
- Dung tích bể, chi tiết lắp đặt bể chứa xăng dầu và đường ống công nghệ;
- Hệ thống thu hồi hơi xăng dầu từ bể chứa về xe bồn (theo Phụ lục I);
- Hệ thống xử lý nước thải nhiểm xăng dầu;
- Hệ thống điện; hệ thống chống sét đánh thẳng, cảm ứng và tĩnh điện;
- Trang thiết bị phòng cháy và chữa cháy gồm:
+ Hệ thống chữa cháy tự động, bán tự động hoặc điều khiển bằng tay. Hệ thống này phải là loại chuyên dụng chữa cháy xăng dầu (theo Phụ lục II);
+ Hệ thống kết nối trung tâm cảnh báo cháy của Sở Cảnh sát PC&CC thành phố Hồ Chí Minh (theo Phụ lục III);
+ Phương tiện, dụng cụ chữa cháy ban đầu.
Hồ sơ thẩm duyệt về PCCC gồm 03 bộ.
c. Thời gian thẩm duyệt về PCCC cửa hàng xăng dầu không quá 10 ngày  kể từ khi nhận đủ hồ sơ hồ sơ hợp lệ.
4. Điều kiện để thẩm duyệt về PCCC :
- Việc sửa chữa, nâng cấp xây dựng lại cửa hàng xăng dầu hiện hữu đã hoạt động từ ngày 16 tháng 3 năm 2007 trở về trước trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh phải đảm bảo thực hiện đầy đủ các yêu cầu về điều kiện an toàn phòng cháy, chữa cháy của Quyết định số 17/2012/QĐ-UBND ngày 09/5/2012 của Ủy ban nhân dân thành phố và quy chuẩn QCVN 01:2013/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu thiết kế cửa hàng xăng dầu.
- Trong trường hợp không đáp ứng theo QCVN 01:2013/BCT, thì cần phải có các giải pháp tăng cường thiết kế bổ sung hệ thống chữa cháy cố định hoặc tự động cho cửa hàng xăng dầu, trang bị bình chữa cháy tự động cho các cột xuất xăng dầu, có giải pháp ngăn cháy, chống cháy lan như xây tường theo quy định..., các giải pháp tăng cường bổ sung phải được thẩm duyệt phòng cháy, chữa cháy theo quy định.
5. Sau khi công trình đã được xây dựng hoặc cải tạo theo đúng hồ sơ thiết kế đã được thẩm duyệt về PCCC, Sở Cảnh sát PC&CC thành phố Hồ Chí Minh sẽ tiến hành kiểm tra nghiệm thu về PCCC theo quy định.
6. Các cửa hàng xăng dầu trên địa bàn thành phố phải lắp đặt hoàn thành hệ thống thu hồi hơi xăng dầu từ bể chứa về xe bồn, hệ thống kết nối trung tâm cảnh báo cháy và hệ thống chữa cháy tự động, bán tự động hoặc điều khiển bằng tay đến hết tháng 06/2014.
Trên đây là hướng dẫn hồ sơ thiết kế sửa chữa, nâng cấp, xây dựng lại cửa hàng kinh doanh xăng dầu hiện hữu theo Quyết định số 17/2012/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố. Sở Cảnh sát PC&CC thành phố Hồ Chí Minh hướng dẫn các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu thực hiện./.

PHỤ LỤC 1
HỆ THỐNG THU HỒI HƠI XĂNG DẦU
THEO QUY CHUẨN QCVN 01:2013/BCT

1. Hệ thống thu hồi hơi phải đảm bảo toàn bộ hơi xăng dầu sinh ra trong quá trình nhập hàng phải được hoàn lưu về xitéc của ô tô. Các thiết bị sử dụng trong hệ thống thu hồi hơi phải làm bằng vật liệu chịu xăng dầu và không cháy.
2. Yêu cầu chung đối với hệ thống thu hồi hơi:
- Hệ thống van thở của các bể chứa phải đáp ứng các quy định tại khoản 9 Điều 10 quy chuẩn QCVN 01:2013/BCT.
- Họng chờ thu hồi hơi của cửa hàng được lắp đặt độc lập tương ứng với hệ thống van thở của bể chứa.
- Các khớp nối nhanh phải đảm bảo yêu cầu chất lượng và độ kín: gioăng cao su phải là loại chịu dầu, đầu đực và đầu cái của các khớp nối nhanh tại cửa hàng xăng dầu và trên ôtô xitéc phải đồng bộ.
- Sau khi lắp đặt hệ thống phải tiến hành thử nghiệm độ kín và kiểm tra chất lượng của các chi tiết van thở, van chặn, khớp nối nhanh,... của toàn bộ hệ thống.
Sơ đồ và nguyên lý của một hệ thống thu hồi hơi xăng dầu điển hình
PHỤ LỤC II
HỆ THỐNG CHỮA CHÁY ĐIỂN HÌNH TẠI CỬA HÀNG XĂNG DẦU

1. Mô tả thiết bị
Đây là hệ thống chữa cháy ban đầu có khả năng triển khai nhanh và hiệu quả nhằm khống chế đám cháy từ khi mới phát sinh và ngăn chặn không cho cháy lan. Hệ thống gồm 01 máy bơm chữa cháy, 01 bộ chia tỷ lệ foam, 01 thùng foam. Tất cả được kết nối với nhau qua đường ống và van, hệ thống có thể được đặt trên 01 dàn khung có bánh xe để di chuyển. Ngoài ra, hệ thống còn có ống hút và giỏ lọc rác, vòi phun, lăng phun…
2. Chức năng và thông số kỹ thuật cơ bản
- Phun hỗn hợp nước và foam để chữa cháy tại cửa hàng xăng dầu, hóa chất, cao su… ngoài ra hệ thống có thể phun nước chữa cháy như hệ thống họng nước chữa cháy thông thường.
- Thiết bị sử dụng máy bơm chữa cháy động cơ điện hoặc động cơ đốt trong (trường hợp sử dụng bơm điện thì cửa hàng xăng dầu phải có máy phát điện dự phòng), máy bơm có lưu lượng và cột áp đảm bảo theo yêu cầu kỹ thuật. Tỷ lệ hòa trộn foam 6% và thùng phuy chứa foam 200 l. Trường hợp, cửa hàng xăng dầu chưa có nguồn nước chữa cháy phải lắp đặt thêm 01 bồn chứa nước tối thiểu 4000 l.




Hướng dẫn thủ tục hành chính đối với hoạt động kinh doanh xăng dầu tại TP.HCM

Để thực hiện tốt Đề án quy hoạch hệ thống cửa hàng xăng dầu trên địa bàn thành phố đạt hiệu quả cao, cũng như hướng dẫn cho các đơn vị có nhu cầu kinh doanh xăng dầu trên địa bàn thành phố biết về thủ tục thành lập cửa hàng xăng dầu. ngày 14 tháng 12 năm 2010 Sở Công thương có văn bản hướng dẫn về thủ tục xây dựng mới cửa hàng xăng dầu trên địa bàn thành phố.
I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG:
Quy trình này hướng dẫn thực hiện thủ tục hành trong hoạt động kinh doanh xăng dầu trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh cho các cá nhân, tổ chức, nhà đầu tư có nhu cầu kinh doanh xăng dầu trên địa bàn thành phố và thủ tục hành chính tại các sở, ngành.
II. QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT HỒ SƠ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XĂNG DẦU
Bước 1: Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư để Cấp giấy chứng nhận đăng ký Doanh nghiệp mới hoặc bổ sung ngành kinh doanh xăng dầu theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
Sau khi đã được Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp giấy chứng nhận đăng ký Doanh nghiệp về kinh doanh xăng dầu, Doanh nghiệp thực hiện tiếp bước 2.
Bước 2: Doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường để thực hiện thủ tục cung cấp thông tin xác định địa điểm đầu tư và cung cấp thông tin quy hoạch, thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo thẩm quyền và hướng dẫn lập giấy cam kết bảo vệ môi trường.
Sau khi nhận được hồ sơ đầy đủ của doanh nghiệp Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ tiến hành họp Tổ liên ngành theo quy chế phối hợp tại Quyết định số 20/2008/QĐ-UB ngày 21/3/2008 UBND TP bao gồm Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Quy hoạch và Kiến trúc, Sở Công Thương, UBND Quận - huyện, Sở Xây dựng, Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy để xác định địa điểm đầu tư của doanh nghiệp có phù hợp với quy hoạch không?
Sau khi đã được Sở Tài nguyên và Môi trường chấp thuận chủ trương cho giao đất, thuê đất, doanh nghiệp thực hiện tiếp bước 3.
* Lưu ý: Trường hợp địa điểm xin đầu tư trạm xăng không phù hợp quy hoạch theo Quyết định số 39/2007/QĐ-UB ngày 06/3/2007 của Ủy ban nhân dân Thành phố, Doanh nghiệp có văn bản gửi Sở Công Thương. Sở Công Thương căn cứ vào nhu cầu phát triển hệ thống của hàng xăng dầu trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh chủ trì phối hợp cùng Sở ngành nghiên cứu xem xét và trình Ủy ban nhân dân thành phố bổ sung vào quy hoạch hệ thống cửa hàng xăng dầu trên địa bàn thành phố trước khi thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
Bước 3: Doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Sở Tài Chính về Thực hiện nghĩa vụ tài chính khi được nhà nước giao đất, thuê đất.
Sau khi doanh nghiệp đã thực hiện nghĩa vụ tài chính với Sở Tài chính doanh nghiệp quay trở lại Sở Tài nguyên và Môi trường để nhận giấy chứng nhận Sử dụng đất và thực hiện tiếp bước 4.
Bước 4: Doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy về Thủ tục thẩm duyệt phòng cháy.
Sau khi đã được Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy chứng nhận đã thẩm duyệt phòng cháy, doanh nghiệp thực hiện tiếp bước 5.
Bước 5: Doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Sở Xây dựng hoặc UBND quận, huyện theo phân cấp của UBND TP tại Quyết định số 65/2010/QĐ-UBND ngày 14/09/2010 của UBND TP về ban hành quy định cấp Giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Sau khi đã được Sở Xây dựng hoặc UBND quận, huyện cấp giấy phép xây dựng, doanh nghiệp thực hiện tiếp bước 6.
Bước 6: Là giai đoạn doanh nghiệp đã xây dựng hoàn thành công trình cửa hàng xăng dầu.
1. Doanh nghiệp liên hệ với Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy về Thủ tục nghiệm thu Cấp giấy chứng nhận Đủ điều kiện Phòng cháy và Chữa cháy.
2. Doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Sở Khoa học và Công nghệ (Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng) về Thủ tục kiểm định trụ bơm và thiết bị đo lường.
Sau khi đã được Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng cấp giấy chứng nhận kiểm định, doanh nghiệp thực hiện tiếp bước 7.
Bước 7: Doanh nghiệp tập hợp các giấy chứng nhận của các Sở và nộp hồ sơ tại Sở Công thương để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu.
*Hồ sơ chỉ được giải quyết kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và ngày hẹn được tính theo ngày làm việc.
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
2. Sở Tài nguyên và Môi trường:
3. Sở tài chính:
4. Sở Cảnh sát PC&CC thành phố:
5. Sở Xây dựng:
6. Sở Khoa học & Công nghệ:
7. Sở Công thương:
05 ngày
25 ngày
15 ngày
10 ngày
20 ngày
07 ngày
15 ngày
 III. HỒ SƠ, THỦ TỤC CỦA TỪNG SỞ, NGÀNH
 1. Hồ sơ đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch & Đầu tư:
Thực hiện theo Điều 19; 20; 21; 22; 33; 34; 35 Nghị định 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký Doanh nghiệp:
* Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.
a) Đăng ký doanh nghiệp tư nhân:
- Thực hiện theo Điều 19 Nghị định 43/2010/NĐ-CP.
b) Đăng ký kinh doanh đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần và công ty hợp danh:
- Thực hiện theo Điều 20 Nghị định 43/2010/NĐ-CP.
c) Đăng ký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
- Thực hiện theo Điều 21 Nghị định 43/2010/NĐ-CP.
d) Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với các công ty được thành lập trên cơ sở chia, tách, hợp nhất và đối với công ty nhận sáp nhập
- Thực hiện theo Điều 22 Nghị định 43/2010/NĐ-CP.
đ) Đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh
- Thực hiện theo Điều 33 Nghị định 43/2010/NĐ-CP.
e) Đăng ký bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh
- Thực hiện theo Điều 34 Nghị định 43/2010/NĐ-CP.
f) Đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp
- Thực hiện theo Điều 35 Nghị định 43/2010/NĐ-CP.
2. Hồ sơ về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất của Sở Tài nguyên & Môi trường:
Căn cứ Quyết định 19/2008/QĐ-UBND ngày 21/03/2008 của UBND TP quy định về thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn thành phố.
Người xin sử dụng đất nộp hồ sơ (01 bộ chính, 08 bộ photo) tại Sở Tài nguyên và Môi trường với thành phần hồ sơ như sau:
a) Đơn giao đất, thuê đất, hoặc chuyển mục đích sử dụng đất (mẫu đơn theo Thông tư 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý quản lý hồ sơ địa chính).
b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao) hoặc giấy xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư nước ngoài (bản chính).
c) Dự án đầu tư (bản chính), nội dung dự án đầu tư theo quy định tại Điều 6 Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của chính phủ.
d) Bản trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính khu đất (bản chính).
đ) Báo cáo tài chính của chủ đầu tư và bản kê khai về tình trạng sử dụng đất của tất cả dự án đã được nhà nước giao đất, cho thuê đất trước đó.
- Sau khi nhận đủ hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ phối hợp với các cơ quan liên ngành để giải quyết hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng theo quy chế phối hợp tại Quyết định số 20/2008/QĐ-UB ngày 21/3/2008 UBND TP.
- Trong thời hạn không quá 15 ngày (làm việc) kể từ ngày nộp đủ hồ sơ, người xin sử dụng đất sẽ nhận được văn bản trở lời cho phép đầu tư hoặc không cho phép đầu tư của Sở TN&MT. Trường hợp chon phép đầu tư, người xin sử dụng đất hợp đồng với đơn vị trích đo bản đồ địa chính để điều chỉnh ranh đất (nếu có thay đổi) theo ý kiến của Tổ công tác liên ngành và tiến hành kiểm định bản đồ.
- Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp bản đồ địa chính khu đất đã được kiểm định, người xin sử dụng đất sẽ nhận được Quyết định giao đất hoặc cho thuê đất do UBND TP gửi và trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp chứng từ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ về tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ hoặc ký hợp đồng thuê đất sẽ được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Sở TN&MT.
3. Hồ sơ về xác định nghĩa vụ tài chính khi được nhà nước giao đất, cho thuê đất của Sở Tài chính:
Sau khi Ủy ban nhân dân thành phố chấp thuận giao đất hoặc thuê đất, đơn vị sử dụng đất nộp hồ sơ tại Sở Tài chính với thành phần hồ sơ như sau:
a) Văn bản chấp thuận giao đất hoặc cho thuê đất của UBND TP để đầu tư xây dựng cửa hàng xăng dầu (1 bản sao y).
b) Văn bản của Sở QH&KT hoặc của UBND quận, huyện hoặc cơ quan chức năng theo thẩm quyền cung cấp thông tin về các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc để thẩm định giá (1 bản sao y).
c) Bản đồ hiện trạng vị trí đất tỷ lệ 1/500 trên nền địa chính mới do đơn vị tư vấn có chức năng đo đạc bản đồ lập được Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra nội nghiệp (bản chính).
d) Chứng thư kèm theo báo cáo kết quả định giá do đơn vị tư vấn có chức năng định giá theo danh sách Bộ Tài chính công bố hàng năm lập theo quy định tại thông tư 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định 123/2007/NĐ-CP ngày 27/07/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 188/2004/NĐ-CP và Quyết định 129/2008/QĐ-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính về việc ban hành 06 tiêu chuẩn thẩm định giá (đợt 3) (bản chính).
e) Văn bản đề nghị thẩm giá của đơn vị sử dụng đất (bản chính).
Trong thời gian không quá 15 ngày làm việc, Sở Tài chính phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở QH&KT và Sở Công Thương thực hiện thẩm định trình UBND TP ban hành Quyết định phê duyệt mức nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định.
4. Hồ sơ thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy của Sở Cảnh sát PC&CC thành phố:
a) Văn bản đề nghị thẩm duyệt về PCCC của chủ đầu tư, trường hợp chủ đầu tư ủy quyền cho đơn vị khác thực hiện thì phải có văn bản ủy quyền kèm theo;
b) Bản vẽ thiết kế xây dựng công trình và bản thuyết minh thể hiện các nội dung sau:
- Mặt bằng tổng thể vị trí xây dựng cửa hàng xăng dầu thể hiện ranh thửa đất, ranh lộ giới và phải bảo đảm khoảng cách an toàn từ cột bơm, cụm bể tới ranh của công trình ngoài khu vực cửa hàng, đường dây dẫn điện, dây thong tin quốc gia trên cột.
- Mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng công trình thể hiện quy mô xây dựng, bậc chịu lửa của công trình, khoảng cách giửa các hạng mục xây dựng trong cửa hàng.
- Dung tích bể, chi tiết lắp đặt bể chứa xăng dầu và đường ống công nghệ.
- Hệ thống xử lý nước thải nhiểm xăng dầu.
- Hệ thống điện, hệ thống chống sét đánh thẳng, cảm ứng và tĩnh điện.
- Trang thiết bị phòng cháy và chữa cháy.
Hồ sơ thẩm duyệt về PCCC gồm 03 bộ, nếu hồ sơ thể hiện bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch ra tiếng Việt kèm theo và hồ sơ phải có xác nhận của chủ đầu tư.
d) Thời gian thẩm duyệt về PCCC cửa hàng xăng dầu không quá 10 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Cửa hàng kinh doanh xăng dầu phải thiết kế đảm bảo đúng các yêu cầu về PCCC của Tiêu chuẩn TCVN 4530: 1998 “cửa hàng xăng dầu-yêu cầu thiết kế”. Ngoài ra còn phải tuân theo các quy định hiện hành liên quan của Nhà nước.
Sau khi công trình đã được xây dựng hoặc cải tạo đúng hồ sơ thiết kế đã được thẩm duyệt, Sở Cảnh sát PC&CC TP sẽ tiến hành kiểm tra nghiệm thu và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về PCCC trước khi đưa vào hoạt động kinh doanh theo quy định.
5. Hồ sơ cấp phép xây dựng của Sở Xây dựng và của Ủy ban nhân dân quận, huyện:
Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh xăng dầu thực hiện theo quy định về cấp phép xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép hiện hành.
Thành phần hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng gồm:
a) Đơn xin cấp giấy phép xây dựng (01 bộ bản chính), theo mẫu 1 - Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ.
b) Bản sao có chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất quy định tại Điều 3 của Quyết định số 68/2010/QĐ-UBND ngày 14/09/2010 của Uỷ ban nhân dân thành phố (01 bộ).
c) Bản vẽ thiết kế xin phép xây dựng công trình (02 bộ bản chính).
- Tổng mặt bằng công trình trên lô đất, tỷ lệ 1/200 hoặc tỷ lệ 1/500; kèm theo họa đồ vị trí công trình có thể hiện số lô, ranh thửa đất và ranh lộ giới.
- Mặt bằng các tầng mặt đứng và mặt cắt điển hình của công trình, tỷ lệ 1/100 hoặc tỷ lệ 1/200.
- Mặt bằng, mặt cắt móng công trình; sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải, chất thải, tỷ lệ 1/100 hoặc tỷ lệ 1/200.
- Bản vẽ thiết kế phải được thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy của Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy.
Người nộp hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng phải lập thành 02 bộ hồ sơ và nộp tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng. Thời hạn giải quyết cấp giấy phép xây dựng không quá 20 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ.
6. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận kiểm định của Sở Khoa học & Công nghệ:
a) Doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu có thể xin cấp giấy chứng nhận kiểm định cột đo xăng dầu và thiết bị đo lường (phương tiện đo) tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Tp.HCM - 263 Điện Biên Phủ, phường 7, Quận 3 (doanh nghiệp có thể đăng ký trực tiếp hoặc có thể điện thoại số 39307365 - 39307203 để đăng ký) hoặc các đơn vị khác có chức năng kiểm định.
b) Thành phần hồ sơ, quy trình kiểm định (tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng) như sau:
* Thành phần hồ sơ đăng ký kiểm định phương tiện đo theo biểu mẫu:
- Khi đăng ký kiểm định phương tiện đo, khách hàng cần cung cấp thông tin: Tên cơ quan, công ty hoặc cơ sở; địa chỉ, điện thoại/Fax.
- Tên phương tiện đo, các đặc trưng kỹ thuật (phạm vi đo, cấp chính xác, kiểu, số lượng).
- Tên người đăng ký và các yêu cầu khác (ngày kiểm định, nơi thực hiện, các hỗ trợ cần thiết…).
- Người nhận mẫu sẽ thống nhất với khách hàng ngày thực hiện kiểm định phương tiện đo và khách hàng nhận bản đề nghị thanh toán phí kiểm định phương tiện đo.
- Phòng Đo lường tiến hành kiểm định phương tiện đo. Kiểm định viên sẽ tiến hành kiểm định phương tiện đo theo kế hoạch được phân công.
- Khách hàng thanh toán phí kiểm định tại bộ phận Tài vụ và nhận Giấy chứng nhận kiểm định hay thông báo kết quả kiểm định tại Phòng Đo lường.
7. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu của Sở Công thương:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu, theo mẫu số 3 Nghị định 84/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu.
b) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của thương nhân chủ sở hữu cửa hàng bán lẻ xăng dầu.
c) Bản kê trang thiết bị của cửa hàng bán lẻ xăng dầu theo quy định tại khoản 2 Điều 15 của Nghị định 84/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (Được xây dựng và có trang thiết bị theo đúng các quy định hiện hành về tiêu chuẩn cửa hàng kinh doanh xăng dầu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành) và tài liệu chứng minh tính hợp pháp về xây dựng của cửa hàng bán lẻ xăng dầu.
d) Bản sao hợp lệ chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ của cán bộ quản lý và nhân viên cửa hàng theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định 84/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (Cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh phải được đào tạo nghiệp vụ kỹ thuật an toàn phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường theo quy định hiện hành).
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Công thương có trách nhiệm xem xét, thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu theo mẫu số 4 của Nghị định 84/2009/NĐ-CP, trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
                                                                        Sở Cảnh sát PC&CC TP. Hồ Chí Minh

Van thở xăng dầu chống cháy



- Van thở, van xả khí tự động có bộ phận ngăn lửa hay còn gọi là van hô hấp có bình ngăn lửa, van thở chống cháy ngược, van chống cháy ngược là loại van chuyên dụng ngăn chặn sự bùng lửa trên đường ống dẫn (dầu, khí LPG, hóa chất, xăng,...) hoặc dùng lắp trên đỉnh các téc, tank, chứa xăng dầu, khí hóa lỏng dùng để xả khí, chân không, ngăn chặn sự bùng lửa trong các téc.  
- Van thở có bình ngăn lửa, van hô hấp chống cháy ngược, van chống cháy ngược là loại van chuyên dụng, rất đa dạng về chủng loại và kích thước lắp đặt, đường kính từ DN 15mm đến DN 2000 mm.
- Van thở có bộ phận ngăn lửa, van hô hấp ngăn lửa, van thở chống cháy ngược, là thiết bị chuyên dụng, và sử dụng rộng rãi trong các ngành hóa chất, xăng dầu, các kho chứa xăng, dầu, các đường ống dẫn dầu, xăng, khí đốt, dàn khoan ngoài khơi, hoặc trên đất liền.

30/5/14

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết kế cửa hàng xăng dầu

Một thông tư rất quan trọng đối với Quý Khách Hàng đang có ý định nâng cấp, xây mới, sửa chữa cửa hàng kinh doanh xăng dầu.

BỘ CÔNG THƯƠNG
--------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 11/2013/TT-BCT
Hà Nội, ngày 18 tháng 6 năm 2013

Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu thiết kế cửa hàng xăng dầu.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu thiết kế cửa hàng xăng dầu”. Ký hiệu QCVN 01 : 2013/BCT.
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2013.
1. Vụ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này trên phạm vi cả nước.
2. Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này trên địa bàn và báo cáo tình hình thực hiện Thông tư cho Bộ Công Thương theo quy định.
3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Tổng cục trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ, Giám đốc Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.


Nơi nhận:- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Sở Công Thương các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Website: Chính phủ; BCT;
- Công báo;
- Lưu: VT, KHCN.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Cẩm Tú

QCVN 01 : 2013/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ YÊU CẦU THIẾT KẾ CỬA HÀNG XĂNG DẦU
National technical regulation on design requirements for petrol filling stations
Lời nói đầu:
QCVN 01 : 2013/BCT do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu thiết kế cửa hàng xăng dầu biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công Thương trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và được Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành theo Thông tư số 11/2013/TT-BCT ngày 18 tháng 6 năm 2013.

National technical regulation on design requirements for petrol filling stations
Quy chuẩn này quy định những yêu cầu kỹ thuật cơ bản để thiết kế xây dựng mới, nâng cấp và mở rộng các cửa hàng xăng dầu.
Các cửa hàng xăng dầu trên mặt nước không thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn này.
Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động xây dựng mới, nâng cấp và mở rộng các cửa hàng xăng dầu trên lãnh thổ Việt Nam.
Trong quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cửa hàng xăng dầu
Là công trình xây dựng chuyên kinh doanh bán lẻ xăng dầu, các loại dầu mỡ nhờn, có thể kết hợp kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng đóng trong chai hoặc cung cấp dịch vụ tiện ích cho người và phương tiện tham gia giao thông.
2. Dịch vụ tiện ích
Là các dịch vụ phục vụ cho hoạt động của người và phương tiện tham gia giao thông như: rửa xe, bảo dưỡng xe, bãi đỗ xe, dịch vụ dừng nghỉ, cửa hàng bách hóa, máy rút tiền tự động.
3. Khu bán hàng
Nơi bố trí cột bơm xăng dầu và các gian bán hàng (dầu mỡ nhờn, khí dầu mỏ hóa lỏng đóng trong chai...).
4. Các hạng mục xây dựng khác
Gồm các hạng mục cung cấp dịch vụ tiện ích, phòng nghỉ trực ban, khu vệ sinh, để máy phát điện, v.v…
5. Đảo bơm
Là diện tích dành riêng để lắp đặt cột bơm xăng dầu và được nâng cao hơn so với mặt bằng của cửa hàng.
6. Đường ống công nghệ
Là đường ống (bao gồm ống và các mối liên kết) cùng các thiết bị lắp trên đường ống dùng để dẫn xăng dầu và hơi xăng dầu.
Đường ống công nghệ gồm có: ống nhập (dùng để dẫn xăng dầu từ phương tiện vận chuyển xăng dầu vào bể chứa), họng nhập kín (thiết bị được gắn cố định ở đầu ống nhập dùng để nối kín với ống dẫn xăng dầu từ phương tiện vận chuyển vào bể chứa), ống xuất (dùng để dẫn xăng dầu từ bể chứa đến cột bơm) và các ống dẫn hơi (dùng để dẫn hơi xăng dầu từ bể chứa đến van thở hoặc từ bể chứa đến phương tiện vận chuyển xăng dầu).
7. Van thở
Thiết bị để kiểm soát áp suất dư và áp suất chân không trong bể để đảm bảo an toàn cho bể chứa và chống tổn thất do bay hơi xăng dầu trong quá trình vận hành. Van thở phải có lưới ngăn chặn lửa cháy lan từ bên ngoài vào bên trong bể chứa xăng dầu.
8. Nhập kín
Là phương pháp nhập xăng dầu từ phương tiện vận chuyển xăng dầu vào bể chứa theo chu trình kín qua họng nhập kín.
9. Nước thải của cửa hàng xăng dầu
Là nước thải trong quá trình hoạt động của cửa hàng xăng dầu bao gồm:
a) Nước thải nhiễm xăng dầu (đối với cửa hàng xăng dầu có dịch vụ rửa xe, bảo dưỡng xe): nước rửa xe, nước vệ sinh nền bãi khu rửa xe, bảo dưỡng xe.
b) Nước thải sinh hoạt không nhiễm xăng dầu.
10. Hệ thống thu hồi hơi xăng dầu
Là hệ thống các thiết bị nhằm thu hồi và hạn chế hơi xăng dầu thoát ra ngoài không khí khi nhập xăng dầu vào bể chứa tại cửa hàng xăng dầu.
a) TCVN 4090:1985 Đường ống chính dẫn dầu và sản phẩm dầu – Tiêu chuẩn thiết kế.
b) TCVN 5334:2007 Thiết bị điện kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ – Yêu cầu an toàn trong thiết kế, lắp đặt và sử dụng.
c) TCVN 3890:2009 Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình – Trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng.
d) TCVN 6223:2011 Cửa hàng khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) – Yêu cầu chung về an toàn.
Cửa hàng xăng dầu được phân cấp theo tổng dung tích chứa xăng dầu như quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Phân cấp cửa hàng xăng dầu
Cấp cửa hàng
Tổng dung tích (m3)
1
Từ 151 đến 210
2
Từ 101 đến 150
3
Nhỏ hơn hoặc bằng 100
1. Vị trí xây dựng cửa hàng xăng dầu phải phù hợp với quy hoạch, đảm bảo yêu cầu an toàn giao thông, an toàn phòng cháy chữa cháy và vệ sinh môi trường. Kiến trúc cửa hàng xăng dầu phải phù hợp với yêu cầu kiến trúc đô thị.
2. Đường và bãi đỗ xe dành cho xe ra vào mua hàng và nhập hàng phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Chiều rộng một làn xe đi trong bãi đỗ xe không nhỏ hơn 3,5m. Đường hai làn xe đi không nhỏ hơn 6,5 m.
b) Bãi đỗ xe để xuất, nhập xăng dầu không được phủ bằng vật liệu có nhựa đường.
3. Cửa hàng xăng dầu tiếp giáp với công trình xây dựng khác phải có tường bao kín có chiều cao không nhỏ hơn 2,2 m bằng vật liệu không cháy. Đối với các hạng mục công trình dân dụng và các công trình xây dựng khác ngoài cửa hàng (không bao gồm nơi sản xuất có phát lửa hoặc tia lửa và công trình công cộng) có bậc chịu lửa I, II, trường hợp mặt tường về phía cửa hàng xăng dầu là tường ngăn cháy thì không yêu cầu khoảng cách an toàn từ hạng mục đó đến tường rào cửa hàng xăng dầu nhưng phải tuân thủ các quy định về xây dựng hiện hành.
4. Kết cấu và vật liệu cho khu bán hàng và các hạng mục xây dựng khác phải có bậc chịu lửa I, II theo quy định tại QCVN 06:2010/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình.
5. Khu vực đặt cột bơm xăng dầu nếu có mái che bán hàng thì kết cấu và vật liệu mái che phải có bậc chịu lửa I, II theo quy đ ịnh tại QCVN 06:2010/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình. Chiều cao của mái che bán hàng không nhỏ hơn 4,75 m.
6. Nếu có gian bán khí dầu mỏ hóa lỏng đóng chai trong khu vực cửa hàng, phải tuân thủ quy định về yêu cầu an toàn tại TCVN 6223:2011 Cửa hàng khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) – Yêu cầu chung về an toàn.
7. Khoảng cách giữa các hạng mục xây dựng trong cửa hàng xăng dầu không nhỏ hơn quy định trong Bảng 2.
Bảng 2 - Khoảng cách tối thiểu giữa các hạng mục xây dựng trong cửa hàng
Đơn vị tính bằng mét
Hạng mục
Bể chứa đặt ngầm
Cột bơm
Gian bán hàng
1. Bể chứa đặt ngầm
0,5
Không quy định
2
2. Họng nhập kín
Không quy định
Không quy định
3
3. Cột bơm
Không quy định
Không quy định
Không quy định
4. Các hạng mục xây dựng khác
2
2
2
Chú thích:
1) Không quy định khoảng cách an toàn giữa các bể chứa với gian bán hàng phía tường không có cửa sổ, cửa đi.
2) Không quy định khoảng cách an toàn giữa cột bơm với tường nhà nhưng phải đảm bảo thuận tiện cho việc lắp đặt, thao tác và sửa chữa.
Phân cấp vùng nguy hiểm cháy nổ đối với các hạng mục công trình tại cửa hàng xăng dầu được quy định trong Bảng 3.
Bảng 3 - Phân cấp vùng nguy hiểm cháy nổ
Tên hạng mục công trình
Cấp vùng nguy hiểm
1. Các khu vực tồn chứa, kinh doanh xăng dầu:
- Bể chứa xăng dầu, họng nhập, hố thao tác
- Van thở
- Cột bơm xăng dầu
- Cột bơm xăng dầu khi bán hàng cho phương tiện giao thông
- Xe ô tô xitec khi nhập hàng tại của hàng xăng dầu

Xem hình 2, 3, 4
Xem hình 5, 6
Xem hình 7
Xem hình 8
Xem hình 9, 10
2. Các khu vực tồn chứa và kinh doanh sản phẩm dầu mỏ khác:
- Kho chứa chai chứa khí dầu mỏ hóa lỏng
- Kho chứa dầu mỡ nhờn

Z1
Z2
3. Các hạng mục xây dựng khác:
Vùng không nguy hiểm
Chú thích: Định nghĩa vùng nguy hiểm cháy nổ, chi tiết các hình vẽ về phân cấp vùng nguy hiểm cháy nổ xem tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quy chuẩn này.
1. Vật liệu làm bể chứa xăng dầu là vật liệu chịu xăng dầu và không cháy.
2. Lắp đặt bể chứa xăng dầu tại cửa hàng phải tuân thủ các quy định sau đây:
a) Không được lắp đặt bể chứa xăng dầu nổi trên mặt đất.
b) Không được lắp đặt bể chứa xăng dầu và hố thao tác trong hoặc dưới các gian bán hàng.
c) Khi lắp đặt bể chứa xăng dầu phải tính đến khả năng bị đẩy nổi và phải có biện pháp chống nổi bể.
d) Xung quanh bể chứa phải phủ cát hoặc đất mịn với chiều dày không nhỏ hơn 0,3 m.
đ) Bể chứa lắp đặt dưới mặt đường xe chạy phải áp dụng các biện pháp bảo vệ kết cấu bể.
e) Đối với bể chứa bằng vật liệu không dẫn điện phải có biện pháp triệt tiêu tĩnh điện khi xuất, nhập xăng dầu.
3. Bề mặt ngoài của bể chứa bằng thép lắp đặt ngầm phải có lớp bọc chống ăn mòn có cấp độ không thấp hơn mức tăng cường quy định tại TCVN 4090:1985 Đường ống chính dẫn dầu và sản phẩm dầu - Tiêu chuẩn thiết kế.
4. Khoảng cách an toàn từ bể chứa xăng dầu đến các công trình bên ngoài cửa hàng được quy định trong Bảng 4.
1. Vị trí lắp đặt cột bơm xăng dầu trong cửa hàng xăng dầu phải phù hợp các yêu cầu sau:
a) Cột bơm phải được đặt tại các vị trí thông thoáng. Nếu cột bơm đặt trong nhà, phải đặt trong gian riêng biệt, có biện pháp thông gió và có cánh cửa mở quay ra ngoài.
b) Đảm bảo các phương tiện có thể dừng đỗ dễ dàng dọc theo cột bơm và không làm cản trở các phương tiện giao thông khác ra, vào cửa hàng.
2. Cột bơm phải được đặt trên đảo bơm. Đảo bơm phải được thiết kế phù hợp với các yêu cầu sau:
a) Cao độ phải cao hơn mặt bằng bãi đỗ xe ít nhất 0,2 m.
b) Chiều rộng không được nhỏ hơn 1,0 m.
c) Đầu đảo bơm phải cách mép cột đỡ mái che bán hàng hoặc cột bơm ít nhất 0,5 m.
3. Khoảng cách an toàn từ cột bơm đến các công trình bên ngoài cửa hàng được quy định trong Bảng 4.
Bảng 4 – Khoảng cách an toàn từ bể chứa và cột bơm đến công trình bên ngoài cửa hàng
Đơn vị tính bằng mét
Hạng mục xây dựng
Khoảng cách an toàn
{không nhỏ hơn (2), (3)}
Cửa hàng cấp 1
Cửa hàng cấp 2
Cửa hàng cấp 3
Nơi sản xuất có phát lửa hoặc tia lửa
18
18
18
Công trình công cộng (4)
50
50
50
Công trình dân dụng và các công trình xây dựng khác ngoài cửa hàng (5)
Bậc chịu lửa (1)
I, II
5
5
5
III
15
12
10
IV; V
20
14
14
 Đường cáp điện
 Đường cáp viễn thông
- Theo quy định hiện hành về hành lang an toàn lưới điện.
- Theo quy định hiện hành của ngành viễn thông.
Chú thích:
1) Bậc chịu lửa của công trình theo QCVN 06:2010/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình .
2) Khoảng cách đối với bể tính từ mép bể.
3) Khoảng cách đối với cột bơm tính từ tâm cột bơm.
4) Khoảng cách đối với công trình công cộng tính đến ranh giới công trình.
Công trình công cộng bao gồm: trường học, bệnh viện, triển lãm quốc gia và trung tâm thương mại.
5) Khoảng cách đối với công trình dân dụng tính đến chân công trình.
a) Khoảng cách an toàn trong Bảng 4 được phép giảm 30 % khi cửa hàng có lắp hệ thống thu hồi hơi xăng dầu.
b) Khoảng cách an toàn từ bể chứa và cột bơm đến công trình công cộng được giảm xuống còn 25 mét (17 mét nếu có hệ thống thu hồi hơi xăng dầu) nếu cửa hàng xăng dầu được trang bị hệ thống chữa cháy cố định hoặc bán cố định.
1. Đường ống công nghệ trong cửa hàng xăng dầu phải được chế tạo từ vật liệu chịu xăng dầu và không cháy. Đường kính trong của ống ít nhất phải bằng 32 mm. Đối với đường ống thép phải có biện pháp bảo vệ chống ăn mòn. Đối với đường ống bằng vật liệu không dẫn điện phải tính đến biện pháp triệt tiêu tĩnh điện trong quá trình xuất, nhập xăng dầu.
2. Các mối liên kết trên đường ống công nghệ phải đảm bảo kín, bền cơ học và hóa học.
3. Đường ống công nghệ trong cửa hàng phải đặt ngầm trực tiếp trong đất hoặc đặt trong rãnh có nắp, xung quanh ống phải chèn chặt bằng cát. Chiều dày lớp chèn ít nhất bằng 15 cm. Cho phép đặt nổi đường ống công nghệ tại các vị trí không bị tác động bởi người và phương tiện qua lại.
Đường ống công nghệ trong các khu vực ô tô qua lại, phải đặt trong ống lồng đặt ngầm hoặc trong rãnh chèn cát có nắp. Hai đầu ống lồng phải được xảm kín. Độ sâu chôn ống phải đảm bảo không ảnh hưởng tới độ bền của toàn bộ hệ thống đường ống.
4. Các đường ống công nghệ đi song song với nhau phải đặt cách nhau ít nhất bằng một lần đường kính ống. Đối với ống có kiên kết bằng mặt bích đặt song song, khoảng cách giữa các ống ít nhất bằng đường kính mặt bích cộng thêm 3 cm.
5. Đối với bể chôn ngầm, đường ống công nghệ phải dốc về phía bể chứa, độ dốc không được nhỏ hơn 1%.
6. Khoảnh cách từ điểm thấp nhất của đường ống xuất xăng dầu trong bể chứa để xuất xăng dầu cho cột bơm phải cách đáy bể ít nhất 15 cm.
Đối với công nghệ bơm hút, khi một bể chứa cùng cấp xăng dầu cho nhiều cột bơm thì mỗi cột bơm phải có đường ống xuất riêng biệt, ống xuất trong bể chứa đặt ngầm phải có van một chiều.
7. Nhập xăng dầu vào bể chứa phải sử dụng phương pháp nhập kín. Đường ống nhập xăng dầu vào từng bể phải kéo dài xuống đáy bể và cách đáy bể không quá 20 cm.
8. Tất cả các bể chứa xăng dầu đều phải lắp đặt van thở. Cho phép lắp đặt chung một van thở đối với các bể chứa cùng nhóm nhiên liệu.
9. Van thở phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật sau:
a) Thông số kỹ thuật phù hợp với kết cấu, dung tích và điều kiện vận hành bể chứa. Miệng xả của van thở phải hướng sang ngang hoặc hướng lên phía trên.
b) Đường kính trong của ống nối từ bể tới van thở không được nhỏ hơn 50 mm.
c) Van thở phải cách mặt đất ít nhất 3 m.
d) Trường hợp ống nối van thở lắp dọc theo tường bao của cửa hàng xăng dầu: cho phép điều chỉnh ống nối van thở chếch 45o theo phương thẳng đứng, đảm bảo khoảng cách từ van thở đến mép trong bờ tường về phía cửa hàng xăng dầu không nhỏ hơn 2 m. Khoảnh cách này được giảm còn 0,5 m nếu cửa hàng có lắp đặt hệ thống thu hồi hơi xăng dầu.
đ) Trường hợp ống nối van thở lắp dọc theo tường, cột của các hạng mục xây dựng thì miệng xả của van thở phải cao hơn nóc hoặc mái nhà ít nhất 1 m và cách các loại cửa không ít hơn 3,5 m.
e) Van thở của cửa hàng xăng dầu phải có hệ thống chống sét đánh thẳng riêng hoặc phải nằm trong vùng bảo vệ của hệ thống chống sét đánh thẳng chung của cửa hàng xăng dầu.
1. Các yêu cầu về an toàn trong thiết kế, lắp đặt và sử dụng trang thiết bị điện cho cửa hàng xăng dầu phải phù hợp với TCVN 5334:2007 Thiết bị điện kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ – Yêu cầu an toàn trong thiết kế, lắp đặt và sử dụng.
2. Trường hợp sử dụng máy phát điện trong khu vực cửa hàng xăng dầu thì vị trí đặt máy nằm ngoài vùng nguy hiểm cháy nổ. Ống khói của máy phát điện phải có bộ dập lửa và bọc cách nhiệt.
3. Dây dẫn và cáp điện lắp đặt trong cửa hàng xăng dầu phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Dây dẫn và cáp điện sử dụng loại ruột đồng, cách điện bằng nhựa tổng hợp.
b) Cáp điện đặt ngầm trực tiếp trong đất phải dùng loại cáp ruột đồng, cách điện bằng nhựa tổng hợp chịu xăng dầu và có vỏ thép bảo vệ.
c) Trường hợp cáp điện không có vỏ thép bảo vệ khi đặt ngầm dưới đất phải luồn trong ống thép (nơi đường bãi có ôtô, xe máy đi qua) hoặc luồn trong ống nhựa (nơi không có phương tiện ô tô, xe máy đi qua) hoặc đặt trong hào riêng được phủ cát kín và có nắp đậy.
Cấm đặt cáp điện chung trong hào đặt ống dẫn xăng dầu.
d) Tất cả các đường cáp điện đặt ngầm khi: vượt qua đường ô tô, các hạng mục xây dựng và giao nhau với đường ống dẫn xăng dầu, thì cáp phải được luồn trong ống thép bảo vệ, đầu ống luồn cáp phải nhô ra ngoài mép của công trình, chiều dài đoạn nhô ra về mỗi phía là 0,5 m.
đ) Trong một ống lồng để luồn cáp, không được luồn cáp điện động lực và cáp chiếu sáng chung với các loại cáp điều khi ển, cáp thông tin, cáp tín hiệu.
e) Các ống lồng để luồn cáp được nối với nhau bằng ren. Khi nối hoặc chia nhánh dây dẫn, dây cáp phải dùng hộp nối dây và hộp chia dây phòng nổ.
4. Các đường dây cáp sử dụng cho thiết bị tự động hóa, thông tin tín hiệu phải tuân thủ theo khoản 3 Điều này.
5. Thiết bị lắp đặt tại các vị trí nguy hiểm cháy nổ cấp Z0 và Z1 phải là loại phòng nổ.
6. Phải có hệ thống chống sét đánh thẳng cho các hạng mục xây dựng trong cửa hàng.
Hệ thống nối đất chống sét đánh thẳng có trị số điện trở nối đất không vượt quá 10 Ω. Chiều cao của kim thu sét phải đảm bảo cho van thở nằm hoàn toàn trong vùng bảo vệ của kim thu sét. Trường hợp các van thở đặt cao mà không nằm trong vùng bảo vệ chống sét của các công trình cao xung quanh thì phải chống sét đánh thẳng cho van thở bằng các cột thu sét được nối đẳng thế. Đầu kim thu sét phải cách van thở ít nhất là 5 m.
7. Để chống sét cảm ứng và chống tĩnh điện, yêu cầu các bể chứa bằng thép phải hàn nối ít nhất mỗi bể hai dây kim loại với hệ thống nối đất chống sét cảm ứng và chống tĩnh điện. Điện trở nối đất của hệ thống này không vượt quá 10 Ω.
8. Tại các vị trí nhập xăng dầu phải có thiết bị nối đất chống tĩnh điện dùng để tiếp địa cho phương tiện khi nhập xăng dầu vào bể chứa.
9. Hệ thống nối đất an toàn phải có trị số điện trở nối đất không vượt quá 4 Ω. Tất cả các phần kim loại không mang điện của các thiết bị điện và cột bơm đều phải nối đất an toàn.
a) Hệ thống nối đất này cần phải cách hệ thống nối đất chống sét đánh thẳng là 5 m (khoảng cách trong đất).
b) Khi nối chung hệ thống nối đất an toàn với hệ thống nối đất chống sét đánh thẳng yêu cầu trị số điện trở nối đất không vượt quá 1 Ω.
10. Thiết kế chống sét và nối đất cho cửa hàng xăng dầu phải phù hợp với quy định hiện hành về thiết kế thi công bảo vệ chống sét cho kho xăng dầu.
1. Tại cửa hàng xăng dầu phải niêm yết nội quy phòng cháy chữa cháy ở các vị trí dễ thấy, có biển cấm lửa và hiệu lệnh báo cháy.
2. Cửa hàng xăng dầu phải được trang bị đủ số lượng phương tiện chữa cháy ban đầu phù hợp để chữa cháy theo quy định tại TCVN 3890:2009 Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình - Trang bị, bố trí, kiểm tra và bảo dưỡng và theo quy định tại quy chuẩn này.
3. Căn cứ vào tính chất nguy hiểm cháy của các chất, vật liệu trong từng hạng mục của cửa hàng xăng dầu để bố trí phương tiện chữa cháy phù hợp.
4. Phải trang bị và bố trí phương tiện, chữa cháy ban đầu tại các vị trí sau đây của cửa hàng:
a) Cột bơm xăng dầu.
b) Vị trí nhập xăng dầu vào bể.
c) Gian bán dầu nhờn và các sản phẩm khác.
d) Nơi rửa xe, bảo dưỡng xe.
đ) Phòng giao dịch bán hàng, trực bảo vệ.
e) Máy phát điện, trạm biến áp.
5. Tại gian hàng bán khí dầu mỏ hóa lỏng của cửa hàng xăng dầu phải trang bị phương tiện, dụng cụ chữa cháy theo quy định trong TCVN 6223:2011 Cửa hàng khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) – Yêu cầu chung về an toàn.
6. Số lượng phương tiện, dụng cụ chữa cháy ban đầu được quy định trong Bảng 5.
Bảng 5 – Số lượng phương tiện, dụng cụ chữa cháy ban đầu
Tên hạng mục cửa hàng
Bình bột
(cái)
Chăn sợi
(cái)
≥ 25 kg
≥ 4 kg
1. Cụm bể chứa cửa hàng cấp 1, 2
2
2
4
2. Cụm bể chứa cửa hàng cấp 3
1
2
2
3. Cột bơm xăng dầu và vị trí nhập xăng dầu vào bể chứa
-
2
1
4. Nơi rửa xe, bảo dưỡng xe
-
1 (1)
-
5. Nơi bán dầu nhờn và sản phẩm khác
-
1 (1)
1
6. Phòng giao dịch bán hàng
-
1 (1)
-
7. Phòng bảo vệ
-
1 (1)
-
8. Máy phát điện, trạm biến áp
1
2
-
a) Tùy điều kiện cụ thể của cửa hàng mà có thể thay thế bình bột chữa cháy bằng bình bọt, khí CO2 có tính năng chữa cháy tương đương.
b) Số lượng bình chữa cháy trong ngoặc đơn ( ) là số lượng bình dự trữ. Bình dự trữ được bố trí thành một cụm riêng bên trong cửa hàng.
c) Tại cửa hàng phải bố trí phương tiện chứa nước phù hợp để thấm ướt chăn sợi chữa cháy khi dùng.
7. Bố trí phương tiện dụng cụ chữa cháy phải đảm bảo:
a) Dễ thấy.
b) Dễ lấy sử dụng.
c) Không cản trở lối thoát nạn, lối đi và các hoạt động khác.
d) Tránh mưa, nắng và sự phá hủy môi trường.
8. Chỉ được phép bố trí các phương tiện, dụng cụ chữa cháy đảm bảo chất lượng.
9. Các bình chữa cháy được treo trên tường, cột hoặc đặt trên nền, sàn nhà…Trường hợp các bình chữa cháy được treo trên tường, cột thì khoảng cách từ mặt nền, sàn đến tay cầm của bình không lớn hơn 1,25 m.
Trường hợp đặt trên nền và sàn nhà, các bình chữa cháy phải được để nơi khô ráo và có thể có giá đỡ chiều cao của giá đỡ không lớn hơn 2/3 chiều cao của bình. Trường hợp để bình chữa cháy gần cửa ra vào thì bình phải được treo hoặc đặt cách mép cửa 1 m.
10. Trong phạm vi cửa hàng được phép bố trí phương tiện, dụng cụ chứa cháy rải rác theo từng vị trí hoặc nếu có thể bố trí theo từng cụm tùy thuộc mức độ nguy hiểm cháy, nổ và diện tích mặt bằng cần bảo vệ, nếu bố trí theo từng cụm thì phải bố trí ít nhất 2 cụm.
1. Nước sinh hoạt, nước chữa cháy tại cửa hàng xăng dầu được lấy từ nguồn nước công cộng, nước ngầm hoặc nước mặt.
2. Có thể kết hợp đường ống cung cấp nước sinh hoạt và nước chữa cháy cho cửa hàng.
3. Nước thải nhiễm dầu của cửa hàng phải được thu gom theo hệ thống rãnh thoát riêng có nắp đậy bằng tấm đan bê tông cốt thép có lỗ thoát khí hoặc tấm đan nan thép để tránh tích tụ hơi xăng dầu.
Phải bố trí hố bịt trước khi đấu nối hệ thống rãnh thoát nước thải nhiễm dầu vào hệ thống thoát nước chung.
4. Nước thải nhiễm dầu của cửa hàng phải được xử lý đáp ứng các quy định tại QCVN 29:2010/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải của kho và cửa hàng xăng dầu trước khi xả ra môi trường bên ngoài.
1. Sơ đồ và nguyên lý của một hệ thống thu hồi hơi xăng dầu điển hình được mô tả trong Phụ lục II ban hành kèm theo Quy chuẩn này.
2. Hệ thống thu hồi hơi phải đảm bảo toàn bộ hơi xăng dầu sinh ra trong quá trình nhập hàng phải được hoàn lưu về xitéc của ô tô.
3. Các thiết bị sử dụng trong hệ thống thu hồi hơi phải làm bằng vật liệu chịu xăng dầu và không cháy.
4. Yêu cầu chung đối với hệ thống thu hồi hơi:
a) Hệ thống van thở của các bể chứa phải đáp ứng các quy định tại khoản 9 Điều 10.
b) Họng chờ thu hồi hơi của cửa hàng được lắp đặt độc lập tương ứng với hệ thống van thở của bể chứa.
c) Các khớp nối nhanh phải đảm bảo yêu cầu chất lượng và độ kín: gioăng cao su phải là loại chịu dầu, đầu đực và đầu cái của các khớp nối nhanh tại cửa hàng xăng dầu và trên ôtô xitéc phải đồng bộ.
d) Sau khi lắp đặt hệ thống phải tiến hành thử nghiệm độ kín và kiểm tra chất lượng của các chi tiết van thở, van chặn, khớp nối nhanh,... của toàn bộ hệ thống.
1. Vụ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công Thương chủ trì và phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn này. Căn cứ vào yêu cầu quản lý, Vụ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công Thương có trách nhiệm kiến nghị Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung Quy chuẩn này cho phù hợp với thực tiễn.
2. Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này tại địa phương, báo cáo Bộ Công Thương về tình hình thực hiện, những khó khăn, vướng mắc định kỳ trước ngày 31 tháng 01 của năm tiếp theo hoặc đột xuất.
3. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu, tiêu chuẩn được viện dẫn trong Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới.

Vùng mà trong đó tồn tại hoặc có thể xuất hiện các chất dễ cháy dưới dạng khí hoặc hơi để tạo thành môi trường khí nổ . Vùng nguy hiểm cháy nổ được phân cấp như sau:
- Vùng nguy hiểm cấp Z0 (Zone 0): vùng mà môi trường khí nổ xuất hiện tích tụ một cách thường xuyên, liên tục và/hoặc trong một thời gian dài.
- Vùng nguy hiểm cấp Z1 (Zone 1): vùng mà môi trường khí nổ có thể xuất hiện nhưng không thường xuyên trong các điều kiện hoạt động bình thường
- Vùng nguy hiểm cấp Z2 (Zone 2): vùng mà môi trường khí nổ không có khả năng xuất hiện trong các điều kiện hoạt động bình thường, hoặc nếu xuất hiện thì chỉ tồn tại trong một thời gian ngắn.
Hình 1: Minh họa vùng nguy hiểm cháy nổ
Vùng không tồn tại hoặc không có khả năng xuất hiện các chất dễ cháy dưới dạng khí hoặc hơi để tạo thành môi trường khí nổ. Các vùng nằm ngoài vùng nguy hiểm cháy nổ và không có minh họa như Hình 1 thì được quy định là vùng không nguy hiểm.
Hình 2: Vùng nguy hiểm cháy nổ bể chứa ngầm, họng nhập kín và họng thu hồi hơi ngay vị trí cổ bể và đặt trong hố thao tác
Hình 3: Vùng nguy hiểm cháy nổ bể chứa ngầm, họng nhập kín và họng thu hồi hơi xa vị trí cổ bể và đặt trong hố thao tác
Hình 4: Vùng nguy hiểm cháy nổ bể chứa ngầm, họng nhập kín và họng thu hồi hơi xa vị trí cổ bể và không đặt trong hố thao tác
Hình 5: Vùng nguy hiểm cháy nổ của van thở khi có thu hồi hơi
Hình 6: Vùng nguy hiểm cháy nổ của van thở khi không có thu hồi hơi
Hình 7: Vùng nguy hiểm cháy nổ xung quanh cột bơm
Hình 8: Vùng nguy hiểm cháy nổ xung quanh vị trí cột bơm khi đang bán hàng cho phương tiện giao thông
Hình 9: Sơ đồ mô tả hình chiếu ngang vùng nguy hiểm cháy nổ của xe xitec khi nhập hàng tại cửa hàng
Hình 10: Sơ đồ mô tả hình chiếu dọc vùng nguy hiểm cháy nổ xe xitec khi nhập hàng tại cửa hàng

Nguyên lý thu hồi hơi:
Khi xe xitec vào bãi đỗ để nhập hàng tại cửa hàng xăng dầu, dùng ống mềm nối vào vị trí họng chờ hơi thu hồi của xe xitec và họng chờ hơi phát sinh tại bể chứa tại cửa hàng xăng dầu. Trong quá trình nhập hàng, xăng dầu được dẫn theo ống mềm từ xitec vào bể ngầm của cửa hàng và điền đầy thể tích trống của bể chứa đồng thời đẩy hơi xăng dầu từ bể chứa thoát ra theo đường ống van thở. Nhờ việc điều chỉnh áp lực dương của van thở bể mà hơi xăng dầu sẽ theo đường ống thu hồi hơi quay trở lại xe xitec và không phát thải ra ngoài qua van thở bể. Khi nhập xăng dầu vào bể phải sử dụng phương pháp nhập kín.

1. QCVN 06:2010/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình.
2. QCXDVN 01:2008/BXD, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam - Quy hoạch xây dựng.
3. QCVN 07:2010/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị.
4. QCVN 29:2010/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải của kho và cửa hàng xăng dầu.
5. NFPA 30A, Code for motor fuel dispensing facilities and repair garages
6. NFPA 30, Flammable and combustible liquid.
7. IFC 2009, International fire code.
8. APEA/EI, Design, construction, modification, maintenance and decommissioning of filling station.
9. EN 60079-10-1, Explosive atmospheres. Classification of areas. Explosive gas atmospheres.

Lời nói đầu
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Tiêu chuẩn viện dẫn
Điều 5. Phân cấp cửa hàng xăng dầu
Điều 6. Yêu cầu chung
Điều 7. Phân cấp vùng nguy hiểm
Điều 8. Bể chứa xăng dầu
Điều 9. Cột bơm xăng dầu
Điều 10. Đường ống công nghệ
Điều 11. Hệ thống điện
Điều 12. Trang thiết bị phòng cháy chữa cháy
Điều 13. Hệ thống cấp thoát nước và vệ sinh môi trường
Điều 14. Hệ thống thu hồi hơi xăng dầu
Điều 15. Tổ chức thực hiện
Phụ lục I: Minh họa và phân cấp vùng nguy hiểm cháy nổ tại cửa hàng xăng dầu
Phụ lục II: Sơ đồ nguyên lý công nghệ một hệ thống thu hồi hơi điển hình
Danh mục tài liệu tham khảo
Mục lục